Tỉnh An Giang triển khai thực hiện Đề án vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh

Nhằm hiện thực hóa các chủ trương, chính sách của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ về phát triển nông nghiệp của tỉnh theo hướng bền vững, thuận thiên, nâng cao thu nhập cho người trồng lúa và bảo đảm an ninh lương thực trong tỉnh và quốc gia; huy động tổng hợp các nguồn lực và các thành phần kinh tế cùng tham gia; xây dựng vùng chuyên canh lúa có năng suất, chất lượng cao trên địa bàn tỉnh An Giang phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt Nam, quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), quy hoạch tỉnh và Đề án Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng ĐBSCL; đồng thời mang tính đột phá trong tổ chức lại sản xuất ngành hàng lúa gạo, nâng cao giá trị gia tăng trong toàn chuỗi, đảm bảo phát triển bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, đóng góp vào tăng trưởng xanh và góp phần thực hiện các cam kết của Chính phủ tại Hội nghị thượng đỉnh về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc lần thứ 26 (COP26), hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng “0” vào 
năm 2050.

Ngày 13/01/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quyết định số 157/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao giai đoạn 2025-2030 tỉnh An Giang. 

Theo Đề án xác định mục tiêu cụ thể:

Về quy mô: Diện tích canh tác các vùng chuyên canh lúa có năng suất, chất lượng cao đạt 354 nghìn ha. Diện tích gieo trồng lúa chất lượng cao cả năm đạt 918,86 nghìn ha, sản lượng lúa chất lượng cao khoảng 6,11 triệu tấn. 

Về canh tác bền vững: Giảm lượng lúa giống gieo sạ còn dưới 70 kg/ha, giảm 30% lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hóa học, giảm 20% lượng nước tưới so với canh tác truyền thống. 100% diện tích áp dụng ít nhất một quy trình canh tác bền vững như 1 phải 5 giảm, SRP, tưới ngập khô xen kẽ và các tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt được chứng nhận và được cấp mã số vùng trồng. 

Về tổ chức sản xuất: 100% diện tích sản xuất các vùng chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp có liên kết giữa doanh nghiệp với tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc các tổ chức của nông dân trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; tỷ lệ cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 70% diện tích; trên 130.000 hộ áp dụng quy trình canh tác bền vững. 

+ Về bảo vệ môi trường và tăng trưởng xanh: tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch dưới 8%; 100% rơm được thu gom khỏi đồng ruộng và được chế biến tái sử dụng; giảm trên 10% lượng phát thải khí nhà kính so với canh tác lúa truyền thống. 

Về thu nhập người trồng lúa: giá trị gia tăng trong chuỗi lúa gạo tăng 40%, trong đó tỷ suất lợi nhuận người trồng lúa đạt trên 50%. 

Xây dựng thương hiệu và xuất khẩu: Lượng gạo xuất khẩu mang thương hiệu chất lượng cao, phát thải thấp chiếm trên 20% tổng lượng gạo xuất khẩu của toàn vùng chuyên canh. 

Phấn đấu đến năm 2030, có 100% HTX/Tổ chức Nông dân (TCND), Liên hiệp Hợp tác xã đang sản xuất lúa trong vùng quy hoạch tham gia. 

Đồng thời, theo Đề án xác định nhiệm vụ, yêu cầu cụ thể đối với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện một số nội dung sau: 

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường 

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường trực thuộc tỉnh hướng dẫn tổ chức triển khai Đề án. Phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện Đề án. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh hàng năm và tổng kết tình hình thực hiện Đề án vào năm 2030. 

Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành trong vùng ĐBSCL để kịp thời triển khai lồng ghép các hợp phần có liên quan trong phối hợp thực hiện Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng ĐBSCL đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1490/QĐ-TTg ngày 27/11/2023. 

Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các ngành liên quan xây dựng, triển khai thực hiện quy định về đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm phát thải khí nhà kính phục vụ thực hiện Đề án. Phối hợp xây dựng, đề xuất thí điểm chính sách và cơ chế chi trả tín chỉ các-bon dựa vào kết quả cho vùng chuyên canh theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 

Đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn tiếp thu các quy trình kỹ thuật, tài liệu do các cơ quan Trung ương chuyển giao nhằm hỗ trợ kỹ thuật và các hoạt động chuyên môn cho TCND, nông dân trong quá trình triển khai thực hiện Đề án. Đề cử một số cán bộ kỹ thuật tham gia tập huấn về hệ thống MRV và hỗ trợ chi phí thi để được cấp chứng chỉ kiểm định về tín chỉ các-bon. 

Chỉ đạo các xã, phường bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất lúa trong Vùng quy hoạch đất trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; hạn chế chuyển đổi sang các mục đích sử dụng đất khác. Chỉ chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa chất lượng cao sang các mục đích khác khi được cấp có thẩm quyền cho phép theo qui định. 

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp tổ chức thực hiện thành công Đề án. 

2. Sở Tài chính 

- Cân đối nguồn kinh phí, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán và bố trí kinh phí để thực hiện Đề án theo quy định của luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan. 

Tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn vốn đầu tư công thực hiện các dự án ưu tiên để thực hiện tốt Đề án theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. 

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và các địa phương rà soát, trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách của tỉnh để thu hút đầu tư các doanh nghiệp; hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư vào vùng chuyên canh lúa chất lượng cao. 

3. Sở Công Thương 

Chủ động nắm bắt thông tin để tổ chức triển khai các văn bản hướng dẫn, khuyến cáo của Bộ Công thương để tuân thủ nghiêm các quy định của thị trường nhập khẩu cho các thương nhân xuất khẩu gạo của tỉnh chủ động ứng phó với sự biến động của thị trường. 

Theo chức năng nhiệm vụ khuyến khích, vận động các doanh nghiệp chế biến – kinh doanh lúa gạo trên địa bàn tỉnh nâng cao năng lực chế biến theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm; đầu tư chế biến sản phẩm giá trị gia tăng từ gạo để đẩy mạnh tiêu thụ lượng lúa hàng hóa đã sản xuất từ Đề án nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường. 

Phối hợp với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong giới thiệu, hỗ trợ thương nhân xuất khẩu gạo kết nối giao thương tiêu thụ sản phẩm của tỉnh. 

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường (chủ trì), UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan tham mưu đề xuất và hỗ trợ đầu tư hệ thống điện phục vụ bơm tưới cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao đáp ứng mục tiêu đề ra.

4. Sở Khoa học và Công nghệ 

Triển khai thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trên cơ sở bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh; trong đó, ưu tiên triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ góp phần trực tiếp vào phát triển ngành hàng lúa gạo (chuyển đổi số, công nghệ chế biến, bảo quản sau thu hoạch). 

Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất chọn tạo giống lúa đặc thù của tỉnh để phục vụ Đề án và xuất khẩu.

Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh gạo tham gia sử dụng nhãn hiệu chứng nhận gạo An Giang.

Phối hợp xây dựng kế hoạch phát triển phần mềm, ứng dụng thiết bị di động thông minh giúp phát triển kinh tế số nhằm quản trị cơ sở dữ liệu lớn về sản xuất. 

Phối hợp tuyên truyền chủ trương, chính sách và lợi ích của sự phát triển vùng lúa chuyên canh chất lượng cao gắn với tăng trưởng xanh và gắn với chuỗi giá trị lúa gạo. 

5. Hội Nông dân tỉnh 

Tuyên truyền cho hội viên, nông dân thực hiện tốt Đề án và tiếp tục đẩy mạnh thực hiện triển khai Chương trình phối hợp giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường và Hội Nông dân tỉnh; vận động hội viên, nông dân áp dụng các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn tiên tiến như SRP, VietGAP, Global GAP, hữu cơ, giảm phát thải... vào sản xuất. 

Đẩy mạnh các hoạt động phát triển các chi, tổ, Hội nông dân nghề nghiệp làm tiền đề phát triển thành lập mới các HTX gắn với phát triển vùng nguyên liệu quy mô lớn, liên kết với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lúa gạo đăng ký tham gia. 

Phối hợp tổ chức các buổi hội thảo tuyên truyền, vận động nông dân sản xuất nông sản chủ lực liên kết với doanh nghiệp thông qua các THT, HTX trên địa bàn tỉnh.

Tập huấn, hướng dẫn hội viên, nông dân và người đại diện chủ động thiết lập và duy trì các điều kiện tiêu chuẩn của vùng trồng xuất khẩu, đạt yêu cầu cấp mã số vùng trồng; chú trọng đến quản lý sinh vật gây hại, giám sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và giảm chi phí vật tư nông nghiệp. 

6. Liên minh Hợp tác xã tỉnh 

Phối hợp tuyên truyền và thực hiện các chính sách khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ để nhân rộng cánh đồng lớn, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư sản xuất theo chuỗi liên kết. Đồng thời, hỗ trợ và củng cố các tổ hợp tác, HTX để đại diện nông dân tham gia liên kết với doanh nghiệp.

Tìm kiếm, kết nối hỗ trợ các HTX liên kết với các doanh nghiệp về cung ứng dịch vụ đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra, mở rộng dịch vụ sản xuất kinh doanh. 

Tuyên truyền vận động thành lập mới và chọn các HTX có tiềm năng tham gia vùng chuyên canh theo lộ trình của tỉnh đề ra. 

Phối hợp địa phương nâng chất hoặc giải thể các HTX hoạt động chưa hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 

7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15 

Chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tham gia Chương trình cho vay liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm lúa gạo chất lượng cao và phát thải thấp vùng đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định 1490/QĐ-TTg ngày 27/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Phối hợp với các Sở, ban, ngành trong tổ chức thực hiện Chương trình trên địa bàn; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các phát sinh trong quá trình triển khai cho vay của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. 

8. Hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp liên quan đến sản xuất, kinh doanh lúa gạo 

Chủ động đăng ký kế hoạch tham gia chi tiết thực hiện Đề án và thường xuyên phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát và thực hiện các nội dung trong biên bản ghi nhớ giữa doanh nghiệp và địa phương; tích cực cung cấp các dịch vụ nông nghiệp, tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh, vận động, hỗ trợ thành viên tổ chức liên kết với HTX/TCND tham gia thực hiện kế hoạch để xây dựng chuỗi giá trị lúa gạo chất lượng cao và phát thải thấp. 

9. Ủy ban nhân dân các xã, phường trong vùng triển khai Đề án 

Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa Đề án trên phạm vi xã, phường từ nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP và các nguồn vốn hợp pháp khác, chủ động bố trí kinh phí hoàn thiện các điều kiện ban đầu để triển khai ngay trong năm 2026 và những năm tiếp theo, theo đúng quy định pháp luật. 

Chủ động rà soát, đề xuất các hạng mục công trình cần đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng, trạm bơm điện, đê bao, bờ bao, giao thông liên kết vùng sản xuất,…của các tiểu vùng tham gia Đề án để phục vụ sản xuất lúa bền vững. 

Xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên truyền tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đặc biệt tổ khuyến nông cộng đồng (KNCĐ) trong việc triển khai thực hiện Đề án. Đồng thời, tăng cường tập huấn nông dân trong việc thay đổi tư duy, tập quán sản xuất theo hướng an toàn, chất lượng và gắn với bền vững. 

Tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ người sản xuất lúa theo quy định tại Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị định số 112/2024/NĐ-CP. Hỗ trợ và phát triển các hợp tác xã, đào tạo nhân lực quản lý hợp tác xã. Thu hút các doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất, thu mua lúa gạo trên địa bàn. 

Tổng hợp, báo cáo theo định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của Sở Nông nghiệp và Môi trường về tình hình thực hiện Đề án. Tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Môi trường./.

Trúc Giang - VP Sở